Язык

Календарь

среда
23
23.09.20
Пн Вт Ср Чт Пт Сб Вс
31 1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 1 2 3 4
Сегодня нет событий.
Время Заголовок Тип  
Сегодня нет событий.
Показывается результатов: 0.

Конвертор единиц измерений

Элемент "Конвертор единиц измерений" временно недоступен.

Доски сообщений

« Назад к Все о знакомствах

chứng bệnh lậu xuất hiện

Совмещенное представление Плоское представление Дерево
chứng bệnh lậu xuất hiện
Ответ
11.09.20 10:15
  1. bệnh lậu bởi vì vi rút làm nên Neisseria gonorrhoeae. Nó thường lây lan vào biểu mô của niệu đạo, cổ tử cung, trực tràng, hầu họng, hay kết mạc, gây kích ứng hay đau và xuất huyết tản mát. Khuếch tán tới da và khớp, là không thường gặp, tạo nên nốt loét trên da, sốt, và viêm đa khớp thiên cư hay viêm xương khớp nhiễm khuẩn. Chẩn đoán bởi kính hiển vi, nuôi cấy, hay những kiểm tra khuếch đại acid nucleic. Các kháng đẻ đường sử dụng hoặc tiêm được dùng, nhưng mà kháng thuốc là một vấn đề càng ngày càng tăng.
  2. http://infomobility.tirana.gov.al/web/chaobacsihanoi/home/-/blogs/chi-phi-chua-benh-lau-het-bao-nhieu-tien
  3. https://fondazionearching.it/web/chaobacsi/home/-/blogs/chi-phi-chua-benh-lau-co-at-khong
  4. http://www.odrportal.hu/en/web/chaobacsi/home/-/blogs/chua-benh-lau-het-bao-nhieu-tien
  5. https://survey.sirim.my/surveyonline/lists/f4f%20in%20food%20processing%20survey/DispForm.aspx?ID=378
  6. https://membercenter.acics.org/Lists/External%20test/DispForm.aspx?ID=284
  7. http://www.eqtel.psut.edu.jo/Lists/WebsiteSurvey/DispForm.aspx?ID=2360
  8.  
  9. khám bệnh lậu
  10. http://www.snnptnt.danang.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/benh-lau-la-benh-gi
  11. https://www.sire.gov.co/web/chaobacsi/home/-/blogs/benh-lau
  12. http://ysraarogyasri.ap.gov.in/web/suckhoehanoi/home/-/blogs/benh-lau-la-benh-gi
  13. http://thanhdoan.tphcm.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/lau-la-benh-gi
  14. http://bi.mineducacion.gov.co:8380/eportal/web/suckhoehanoithaiha/home/-/blogs/benh-lau-la-benh-gi
  15. https://www.om.acm.gov.pt/web/phongkhamthaiha/home/-/blogs/benh-lau-o-na
  16.  
  17. phòng khám
  18.  
  19. http://www307.regione.toscana.it/web/chuabenhtrihanoi/home/-/blogs/kinh-nguyet-khong-deu-o-tuoi-day-thi-co-lam-sao-khong
  20. http://infomobility.tirana.gov.al/web/chaobacsihanoi/home/-/blogs/kinh-nguyet-khong-%C4%91eu-o-tuoi-day-thi-co-lam-sao-khong
  21. https://fondazionearching.it/web/chaobacsi/home/-/blogs/kinh-nguyet-khong-eu-o-tuoi-day-thi-co-lam-sao-khong
  22. http://www.odrportal.hu/en/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  23. http://www.snnptnt.danang.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  24. http://ysraarogyasri.ap.gov.in/web/suckhoehanoi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  25. http://thanhdoan.tphcm.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  26. https://www.sire.gov.co/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  27. http://bi.mineducacion.gov.co:8380/eportal/web/suckhoehanoithaiha/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  28.  
  29. http://bvdk.soytedienbien.gov.vn/portal/Lists/BinhLuan/DispForm.aspx?ID=124
  30. https://survey.sirim.my/surveyonline/lists/f4f%20in%20food%20processing%20survey/DispForm.aspx?ID=376
  31. https://membercenter.acics.org/Lists/External%20test/DispForm.aspx?ID=283
  32. http://www.eqtel.psut.edu.jo/Lists/WebsiteSurvey/DispForm.aspx?ID=2359
  33. N. Gonorrhoeae là một virut gram âm hình cầu xếp đôi mà chỉ diễn ra ở người và gần như xoành xoạch được truyền qua quan hệ tình dục. Nhiễm trùng niệu đạo và cổ tử cung là thường gặp nhất, tuy vậy nhiễm trùng tại họng hoặc trực tràng có khả năng xảy ra sau khi quan hệ tình dục khoang miệng hay hậu môn, và viêm mắt có khả năng theo sau sự nhiễm bẩn mắt.
  34. sau đây khi lần quan hệ tình dục qua quan hệ âm đạo, chức năng truyền nhiễm từ nữ giới sang phái mạnh khoảng 20%, nhưng từ phái mạnh sang nữ, có khả năng lớn hơn. Trẻ lọt lòng có thể mắc nhiễm trùng kết mạc khi sinh thường (xem Viêm kết mạc mắt lọt lòng : Nguyên nhân), và trẻ em có khả năng mang bệnh lậu vì lạm dụng dục tình.
  35. tại 10 tới 20% phái đẹp,từ viêm nhiễm cổ tử cung lan lên qua nội mạc tử cung đến những ống dẫn trứng (viêm buồng trứng) và phúc mạc khu vực chậu, gây ra chứng bệnh viêm tiểu sườn (PID). Chlamydiae hoặc virut con đường ruột cũng có khả năng sinh nên PID. Viêm cổ tử cung bởi vì lậu cầu thường cùng với chứng khó tiểu hay viêm ống Skene và tuyến Bartholin. Ở một phần nhỏ nam giới, viêm niệu đạo có khả năng phát triển đến viêm mào dịch hoàn.
  36. lây lan gonococcal truyền nhiễm toả (DGI) do sự truyền nhiễm trong máu gây nên < 1% trường hợp, chủ yếu tại chị em. DGI thường tác động tới da, bao gân và khớp. Viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc, viêm màng não và viêm bao ngoài gan thảng hoặc khi tiếp diễn.
  37. Đồng truyền với Chlamydia trachomatis xảy ra từ 15 đến 25% đấng mày râu mắc dị tính và 35 tới 50% nữ giới.
  38. biểu hiện và hiện tượng
  39. cỡ 10 tới 20% nữ giới mắc nhiễm và cực kỳ ít phái mạnh mắc lây nhiễm không mắc biểu hiện. Cỡ 25% đàn ông mắc hiện tượng tối thiểu.
  40. Viêm niệu đạo ở nam nhiễm giai đoạn ủ bệnh từ 2 tới 14 ngày. Khởi phát thường bị triệu chứng cảm giác không thoải mái ở niệu đạo, kế tiếp là đau và đau nhức "cậu nhỏ" nặng nề hơn, chứng không dễ dàng niệu và đi giải mủ. Tần suất bài tiết nước đái và tình trạng nguy cấp có nguy cơ tiến triển khi viêm nhiễm lây truyền đến niệu đạo dưới đây. Kiểm tra thăm khám phát hiện ra mủ niệu đạo màu vàng-xanh, và lỗ tiểu có thể bị viêm.
  41. căn bệnh lậu (viêm niệu đạo)
  42. căn bệnh lậu (viêm niệu đạo)
  43. © SPRINGER SCIENCE + BUSINESS MEDIA
  44. Viêm mào tinh thường làm ra đau bìu đơn, đau, và sưng rái cá. Thi thoảng khi, tại đàn ông tiến triển thành ap xe của tuyến Tyson và Littre, áp xe quanh quéo niệu đạo, hoặc nhiễm trùng tuyến Cowper, tuyến tiền liệt, hay túi tinh.
  45. Viêm cổ tử cung thường mắc thời kỳ ủ căn bệnh > 10 ngày. Một số dấu hiệu từ nhẹ đến trầm trọng và bao gồm khó đái và ra dịch âm đạo. Trong quá trình kiểm tra khu vực chậu, bác sỹ lâm sàng có thể để ý tới nhầy mủ cổ tử cung hay nước mủ, và cổ tử cung có khả năng mang màu đỏ và chảy máu một cách dễ dàng khi chạm vì dụng cụ. Viêm niệu đạo có khả năng biểu hiện đồng thời; mủ có khả năng chảy ra từ niệu đạo khi ép khớp mu hoặc từ các ống Skene hay tuyến Bartholin. Hi hữu khi, viêm nhiễm ở trẻ vị thành niên bị lạm dụng dục tình sinh nên chứng không dễ dàng tiểu, ra mủ âm đạo và kích ứng âm hộ, đỏ da và phù.
  46. căn bệnh lậu (Viêm âm đạo)
  47. chứng bệnh lậu (Viêm âm đạo)
  48. © SPRINGER SCIENCE + BUSINESS MEDIA
  49. PID diễn ra trong 10 đến 20% nữ giới bị lây mang. PID có khả năng bao gồm viêm vòi trứng, viêm phúc mạc vùng chậu và áp xe sườn chậu và có nguy cơ dẫn tới không dễ chịu ở bụng dưới (thường là hai bên), đau khi giao hợp, và đau khi xét nghiệm vùng bụng, phần phụ, hay cổ tử cung.
  50. Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis bệnh viêm bao quành gan gonococcal (hoặc chlamydia) xảy ra chủ yếu ở phụ nữ và gây nên đau hạ sườn nên, sốt, buồn nôn và nôn mửa, thường tương tự chứng bệnh con đường mật hay gan.
  51. Lậu cầu hậu môn thường không chứa triệu chứng. Nó diễn ra chủ yếu tại đấng mày râu mắc "yêu" tình dục đồng tính kết nạp và có khả năng tiếp diễn tại chị em tham dự giao hợp dục tình qua quan hệ trực tràng. Hiện tượng bao gồm ngứa hậu môn, ra dịch đục hậu môn, chảy máu, và táo bón-tất cả một số cấp độ nguy hại lạ nhau. Kiểm tra nghiệm bởi vì máy soi có khả năng nhận ra thấy ban đỏ hay nhầy mủ trên thành trực tràng.
  52. Viêm họng bởi vì lậu cầu thường không triệu chứng tuy nhiên có nguy cơ dẫn tới đau họng. N. Gonorrhoeae phải được phân biệt với N. Meningitidis và một số sinh vật nhiễm sự liên quan nghiêm ngặt không bình thường mang mặt trong cổ họng mà không gây biểu hiện hoặc dẫn tới hại.
  53. viêm nhiễm cầu vi khuẩn lây nhiễm tỏa lây lan (DGI), còn được gọi là hội chứng viêm khớp-viêm da, phản ảnh tình trạng nhiễm trùng máu và thường dấu hiệu với sốt, đau chuyển di hoặc sưng khớp (viêm đa khớp) và thương tổn da mụn mủ. Ở các bệnh nhân, đau phát triển và gân (ví dụ, ở cổ tay hoặc mắt cá chân) đỏ hoặc sưng. Những tổn thương da thường xảy ra tại cánh tay hay chân, nhiễm nền đỏ, và nhỏ, hơi đau, và thường mắc mụn mủ. Lậu kín, nguồn lây truyền phổ biến, có nguy cơ không bị biểu hiện. DGI có thể bắt chước các rối loạn không bình thường dẫn đến sốt, tổn thương da, và viêm đa khớp (ví dụ, tình trạng viêm gan B hoặc màng não cầu); một số một số rối loàn lạ cũng gây ra triệu chứng kín (ví dụ:, viêm khớp phản ứng).
  54. Lậu (tổn thương da)
  55. Lậu (tổn thương da)
  56. HÌNH ẢNH CỦA DR. S. E. THOMPSON VÀ J. PLEDGER vì THƯ VIỆN HÌNH ẢNH Y TẾ CÔNG CỘNG CỦA trọng tâm KIỂM SOÁT VÀ ngừa phòng DỊCH chứng bệnh.
  57. chứng bệnh viêm khớp do lây lậu cầu là một kiểu DGI cục bộ hơn gây ra viêm khớp đau với tràn dịch, thường là 1 hay 2 khớp lớn như đầu gối, mắt cá chân, cổ tay, hoặc khuỷu tay. Những bệnh nhân mang hay mang tiền sử tổn thương da của DGI. Sự khởi phát thường cực kỳ cấp tính, thường mắc sốt, đau khớp dữ dội, và giảm thiểu vận động. Những khớp bị lây truyền sưng lên, và da ngoài có nguy cơ ấm và đỏ.
  58. chẩn đoán
  59. Nhuộm Gram và cấy
  60. thăm khám axit nucleic
  61. căn bệnh lậu được phát hiện khi căn bệnh giang phổi được nhận ra bởi xét nghiệm do kính hiển vi mẫu nhuộm Gram, nuôi cấy, hay xét nghiệm nucleic acid dịch nhạy cảm, máu, hay chất lỏng khớp (thu được vì hút kim).
  62. Nhuộm Gram là nhạy và đặc hiệu đối với căn bệnh lậu ở nam giới mắc ra mủ niệu đạo; cầu vi khuẩn xếp đôi Gram âm thường được nhìn thấy. Nhuộm Gram ít xác thực hơn đối với một số trường hợp nhiễm trùng cổ tử cung, họng và hậu môn và không được khuyến cáo để nhận biết tại các cơ sở này.
  63. Cấy là nhạy cảm và đặc hiệu, song do vi rút gonococci cực kỳ phong thanh và không dễ dàng cấy, một số mẫu lấy do tăm bông cần được mau chóng phết trên môi trường khoa học (thí dụ Thayer-Martin) và vận chuyển sang phòng thể nghiệm qua các thùng chuyên chở mắc có CO2. Mẫu máu và khớp lỏng cần được gửi đến phòng xét nghiệm với thông báo rằng nghi ngờ lây lậu cầu. Bởi vì các thăm khám khuếch đại acid nucleic đã thay thế nuôi cấy trong đa số những phòng thử nghiệm, việc tìm kiếm một phòng thí nghiệm có nguy cơ cung cấp việc thăm khám nuôi cấy và độ kín có nguy cơ vô cùng không dễ khăn và nên được chia sẻ với chuyên gia chuyên khoa về sức khoẻ cộng đồng hay chuyên gia chuyên khoa về bệnh hoa liễu.
  64. thăm khám khuếch đại acid nucleic (NAATs) có thể được tiến hành trên dịch kín, trực tràng hay khoang miệng. Hầu hết các kiểm tra Ngoài ra nhận ra chứng bệnh lậu và truyền chlamydia và dưới đây đó phân biệt giữa chúng trong một thăm khám rõ rệt tiếp theo. NAATs gia tăng độ sinh dục cho kiểm tra mẫu nước tiểu ở cả hai giới.
  65. tại Hoa Kỳ, cần báo cáo những trường hợp căn bệnh lậu, truyền nhiễm chlamydia và giang mai cho hệ thống y tế công cộng. Các kiểm tra huyết thanh học cho căn bệnh giang mai (STS) và HIV và NAAT nhằm gạn lọc lây nhiễm chlamydia cũng phải được thực hiện.
  66. đấng mày râu bị viêm niệu đạo
  67. phái mạnh bị rò rỉ cụ thể có khả năng được trị bệnh một cách giả tạo nếu có khả năng tiếp tục theo dõi hay nếu các công cụ phát hiện căn cứ trên trung tâm y tế không chứa sẵn.
  68. một số mẫu để nhuộm Gram có khả năng thu được bởi vì phương pháp chạm vào một cái tăm hay trượt tới cuối dương vật nhằm lấy chất thải. Nhuộm Gram không xác định được Chlamydiae, bởi vậy có khả năng lấy mẫu nước giải hoặc SWAB cho NAAT.
  69. phái nữ chứa hiện tượng hay hiện tượng nhạy cảm
  70. Một mẫu ngoáy dịch cổ tử cung nên được gửi nuôi cấy hoặc NAAT. Nếu không thể xét nghiệm khuông chậu, NAAT của mẫu nước tiểu hay tăm bông âm đạo tự thu thập được có nguy cơ phát hiện chứng bệnh nhiễm lậu cầu (và chlamydia) một cách mau chóng và đáng tin cậy.
  71. Phơi lan họng hoặc hậu môn (cả hai giới tính)
  72. Ngoáy dịch của vùng bị ảnh hưởng được gửi cho văn hoá hay NAAT.
  73. Viêm khớp, DGI, hay cả hai
  74. Một khớp bị tác động cần được dẫn lưu, và dịch khớp nên được gửi nuôi cấy và phân tách thường xuyên (dẫn lưu dịch khớp). Người nhiễm bệnh mắc tổn thương da, biểu hiện toàn thân, hay cả hai phải có nuôi cấy máu, niệu đạo, cổ tử cung và hậu môn hay NAAT. Trong tầm 30 đến 40% người nhiễm bệnh với DGI, cấy máu dương tính trong tuần trước hết của bệnh. Với chứng bệnh viêm khớp lậu cầu, nuôi cấy máu thường ít dương tính, nhưng mà nuôi cấy dịch khớp là dương tính. Dịch khớp thường đục đến mủ qua số lượng lớn WBCs (thường > 20,000/μL).
  75. sàng lọc
  76. các bệnh nhân không có biểu hiện được có thể cao mang bệnh lây lan qua quan hệ tình dục (STDs) có nguy cơ được gạn lọc vì NAAT các mẫu nước đái, do thế không phải thủ tục lấn chiếm nhằm lấy mẫu từ các bộ phận nhạy cảm.
  77. chị em không mang bầu (bao gồm cả một số chị em mắc quan hệ dục tình với phụ nữ) được gạn lọc hàng năm nếu họ
  78. lây sinh hoạt tình dục và ≤ 24 tuổi
  79. mắc tiền sử nhiễm bệnh STD
  80. tham gia vào hành vi tình dục có nguy cơ cao (ví dụ: mang đối tác mới hay nhiều đối tác, tham gia vào mại dâm, sử dụng bao lớn su không thường xuyên)
  81. có một đối tác tham gia vào hành vi có nguy cơ lớn
  82. thai phụ được xét nghiệm trong lần thăm khám thai trước hết của họ và một lần nữa trong 3 tháng cuối nếu họ ≤ 24 tuổi hay có một số yếu tố nguy cơ.
  83. Người đấng mày râu quan hệ dục tình không bình thường giới không được xét nghiệm định kỳ trừ khi họ được xem là có khả năng lớn (ví dụ như những người nhiễm giao hợp dục tình đồng giới, người có bệnh tại phòng khám thanh thiếu niên hoặc STD, đấng mày râu vào những địa điểm cải huấn).
  84. đàn ông "yêu" dục tình đồng giới được xét nghiệm nếu họ đã bị quan hệ tình dục trong năm trước (đối với người cho, chắt lọc nước đái, với quan hệ hấp thụ, ngoáy hậu môn và cho quan hệ bởi vì khoang miệng, ngoáy họng).
  85. (Xem thêm tóm tắt các khuyến nghị của Nhóm công tác phòng ngừa Hoa Kỳ screening for gonorrhea.)
  86. điều trị
  87. Đối với viêm nhiễm không tai biến, một liều độc nhất vô nhị ceftriaxone cộng với azithromycin
  88. Đối với DGI mắc viêm khớp, một đợt kháng sinh con đường dùng dài hơn
  89. điều trị đồng truyền Chlamydia
  90. chữa trị bạn tình
  91. nhiễm trùng lậu cầu cổ tử cung, trực tràng và họng không hậu quả được điều trị như sau:
  92. Ưu tiên: Một liều duy nhất của ceftriaxone 250 mg bắp giết cộng với azithromycin 1 g dùng một lần (thay thế cho azithromycin là doxycycline 100 mg po hai lần một ngày trong 7 ngày)
  93. lựa chọn thứ hai: Một liều độc nhất vô nhị của cefixime 400 mg sử dụng cộng với azithromycin 1 g sử dụng một lần
  94. người mắc bệnh mắc dị ứng với cephalosporin, được chữa trị bởi một trong một số thuốc sau:
  95. Gemifloxacin 320 mg uống cộng với azithromycin 2 g sử dụng
  96. Gentamicin 240 mg bắp giết thịt cộng với azithromycin 2 g dùng
  97. phương pháp đơn chữa và những thuốc fluoroquinolones dùng (ví dụ, ciprofloxacin, levofloxacin, ofloxacin) hay cefixime không còn được khuyến cáo do sự cải thiện kháng thuốc. Thử nghiệm khỏi chứng bệnh chỉ được khuyến cáo đối với bệnh nhân được chữa bệnh do quy trình thay thế cho nhiễm trùng họng.
  98. DGI với căn bệnh viêm khớp gonococcal ban đầu được trị bệnh qua kháng đẻ yên ổn hay IV (ví dụ, ceftriaxone 1 g bắp làm thịt hay thĩnh mạch mỗi 1 ngày, ceftizoxime 1 g mạch máu mỗi 8 giờ, cefotaxime 1 g tĩnh mạch mỗi 8 giờ) tiếp tục trong 24 tới 2 ngày một khi hiện tượng giảm, kế tiếp là 4 đến 7 ngày chữa bệnh thuốc dùng. Thuốc kháng chlamydia cũng thường được dùng.
  99. chứng bệnh viêm khớp lậu cầu thường không đòi hỏi cần dẫn lưu dịch khớp. Ban đầu, khớp là khăng khăng tại một vị trí chức năng. Một số bài tập động thụ động thụ động nên được khởi đầu ngay khi người mắc bệnh có thể chịu đựng được. Dưới đây khi giảm đau, nên tập thể dục cao hơn, kéo dài và gia tăng cơ bắp. Trên 95% bệnh nhân chữa bệnh bệnh viêm khớp thông qua căn bệnh gonococcal phục hồi khả năng khớp hoàn chỉnh. Bằng sự lắng đọng dịch khớp khử trùng (tràn dịch khớp) có khả năng kéo dài trong thời kỳ dài, thuốc chống viêm có nguy cơ chứa lợi.
  100. Cấy vi khuẩn dưới đây chữa trị là không cần phải nếu đáp ứng dấu hiệu là đầy đủ. Tuy vậy, đối với người có bệnh nhiễm hiện tượng > 7 ngày, cần lấy mẫu, nuôi cấy, và xét nghiệm độ sinh dục của kháng đẻ.
  101. người mắc bệnh nên kiêng hoạt động tình dục cho tới khi chữa bệnh được hoàn thành để ngăn chặn lây truyền cho bạn tình.
  102. Lợi và hại
  103. để hạn chế sự kháng thuốc, bác sĩ không còn đề nghị đơn chữa trị liệu cho căn bệnh truyền nhiễm lậu cầu.
  104. bạn tình
  105. mọi bạn tình bị "yêu" dục tình với người bị bệnh trong vòng 60 ngày phải được kiểm tra bệnh lậu và một số bệnh STDs bất thường và chữa trị nếu hiệu quả dương tính. Các đối tác nhiễm xúc tiếp trong vòng 2 tuần nên được chữa trị tự mình bằng chứng bệnh lậu (điều chữa dịch tễ).
  106. kỹ thuật đối tác nhanh (EPT) bao gồm vấn đề đưa cho người có bệnh một toa thuốc hoặc thuốc để cung cấp cho đối tác của họ. EPT có nguy cơ làm tăng sự tuân theo của đối tác và giảm sự thất bại chữa trị do tái phát. Có thể phù hợp nhất với bạn tình của phái yếu bị bệnh lậu hay truyền chlamydia. Tuy nhiên, một chuyến thăm khám sức khoẻ là tốt hơn nhằm xác định lịch sử của dị ứng thuốc và để sàng lọc cho những STDs không bình thường.

Дневники

Показывается результатов: 1.